Học tiếng Anh lớp 8 với hệ thống ngữ pháp trọng tâm

Chương trình học tiếng Anh lớp 8 luôn được các bậc phụ huynh và các em học sinh đang rất quan tâm vì đây là thời điểm quan trọng tiến gần đến giai đoạn chuyển cấp. Vậy làm sao để trẻ học tiếng Anh lớp 8 hiệu quả nhất?

Nếu chương trình tiếng Anh lớp 6 và lớp 7 được xem là giai đoạn khởi động thì đến giai đoạn lớp 8 chính là giai đoạn tăng tốc. Chính vì vậy mà ở giai đoạn này, các bạn học sinh cần nắm rõ được các kiến thức trọng tâm của chương trình tiếng Anh.

Bí quyết học tiếng Anh lớp 8 hiệu quả?

Học theo chủ điểm: các chủ điểm sẽ tập trung những nhóm từ vựng trọng tâm có liên quan với nhau nên việc học từ vựng theo chủ điểm sẽ giúp các em có thể xây dựng dễ dàng một hệ thống từ vựng xuyên suốt các bài học

Đọc nhiều: với mỗi chủ đề, các em học sinh cần tìm kiếm những đoạn văn, bài văn có liên quan đến chủ đề để đọc và học cách sử dụng các từ vựng này. Không chỉ là các bài đọc trong sách giáo khoa mà các em có thể tham khảo thêm các tài liệu khác trên sách báo, Internet. Lợi ích của việc đọc nhiều đó là sẽ giúp các em có thể ghi nhớ lâu hơn.

Linh hoạt đặt câu với từ vựng: Việc đặt câu với mỗi từ vựng tiếng Anh mới sẽ giúp các em vận dụng được ngữ nghĩa của từ vựng trong mỗi ngữ cảnh cụ thể. Không chỉ vậy, cách học này cũng giúp trẻ làm quen với việc phản xạ tiếng Anh nhanh và hiệu quả

Vận dụng đa dạng các loại ngữ pháp: đây là cách mà các em học sinh nên kết hợp với cách đặt câu để câu văn thêm phần ý nghĩa và sinh động hơn, vừa giúp các em ghi nhớ từ vựng tốt, vừa giúp các em nắm vững ngữ pháp tiếng Anh lớp 8.

Học tiếng Anh lớp 8 với hệ thống ngữ pháp trọng tâm

Toàn bộ hệ thống ngữ pháp tiếng Anh lớp 8

Hệ thống ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 ở giai đoạn này được chia làm 4 phần:

  • Các mẫu câu: câu điều kiện, câu bị động, câu gián tiếp, câu nhắc nhở
  • Thì động từ: thì hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn
  • Tính từ diễn đạt đặc biệt: too, such…that, so…that, used to
  • Loại từ: danh động từ, đại từ phản thân, động từ tình thái
  1. Các dạng câu thường gặp:
  2. Câu bị động đặc biệt:

1.1 Câu bị động với think/believe/say…:

a, + CĐ: S (People, They,…..) + say/think/believe…+ that +………

    + BĐ: S + is/am/are + said/thought/believed…+ to V…………

→ It + is/am/are + said/thought/believed… that +…………

b, + CĐ: S (People,They,…..) + said/thought/believed…+ that….

   + BĐ: S + was/were + said/thought/believed…+ to have + V(pII)

→ It + was/were+ said/thought/believed… that +…………

Eg: – People believe that 13 is an unlucky number.

→ 13 is belived to be an unlucky number.

→ It is believed that 13 is an unlucky number.

– They thought that Mai had gone away.

→ Mai was thought to have gone away.

→ It was thought that Mai had gone away.

  1. Câu bị động với “have”:

+ CĐ: S + have/has/had + sb + V + st+ …….

+ BĐ: S + have/has/had + st + V(pII) + (by sb)…

Eg: I had him repair my bicycle yesterday.

=> I had my bicycle repaired yesterday.

Học tiếng Anh lớp 8 với hệ thống ngữ pháp trọng tâm

  1. Câu bị động với “get”:

+ CĐ: S + get/gets/got + sb + to V + st +…….

+ BĐ: S + get/gets/got + st + V(pII) + (by sb)…

Eg: I got him to repair my car last week.

=> I got my car repaired last week.

  1. Câu bị động với “make”:

+ CĐ: S + make/made + sb + V + st +……

+ BĐ: S (sb) + is/are//was/were made + to V+ st +……

Eg: The step mother made Littele Pea do the chores all day.

→ Littele Pea was made to do the chores all day.

  1. Need:

+ CĐ: S + need + to V+ st +……..

+ BĐ: S (st)+ need + to be V(pII).

→ S (st)+ need+ V-ing.

Eg: You need to cut your hair.

→Your hair need to be cut.

→ Your hair need cutting.

2. Câu trực tiếp,gián tiếp:

I. Các dạng câu chuyển gián tiếp:

1.Câu mệnh lệnh, yêu cầu:

– Câu mệnh lệnh, yêu cầu có các dạng:

“(Don’t) + V +…..+ (please)”

“Will/Would/Can/Could + S + (not) +……+ (please)?”

“Would you mind + (not) + V-ing +…..?”

=>S + told/asked/warned (cảnh báo)/begged (cầu xin)/ordered (ra lệnh)/reminded (nhắc nhở)+ O + (not) toV…

Eg:- “Listen carefully” The teacher said to us.

=>The teacher told/asked us to listen carefully.

-“Don’t make noise,Jim” The perfect said.

=>The perfect ordered Jim not to make noise.

-“Would you mind putting out your cigarette?”-said a woman.

=>A woman reminded me to put out my cigatette.

*Câu yêu cầu với động từ tường thuật “asked” có dạng:

-“I’d like+……..”

-“Can/Could I have+……..”

Khi chuyển gián tiếp ta áp dụng công thức:

S+asked(+O)+for+st+…..

Eg: In the café,the man said: “I’d like a cup of tea”.

=>The man asked for a cup of tea.

2. Lời khuyên:

-Lời khuyên có các dạng:

“S+should(not)/ought (not) to/had better(not)+V+……..”

“Why don’t you+V+…….”

“If I were you, I would+V+…….”

=>S1+said+(to+O)+that+S2+should+V+…….

=>S+advised/encouraged(khuyến khích)+ O+to V+…….

Eg:-“You should run faster” The teacher said.

=>The teacher said that I should run faster.

=>The teacher advised me to run faster.

-“Why don’t you take off your coat?”She said.

=>She advised me to take off my coat.

-“If I were you,I would stop smoking”He said.

=>He advised me to stop smoking.

-“Go on,apply for the job”Mrs.Smith said.

=> Mrs.Smith encouraged me to apply for the job”

3. Câu trần thuật:

Câu trần thuật có dạng: “S+V(s/es/ed/pI/pII)+…….”

=>S+said+that+S+V(lùi thì)+………

Eg: “I will have an important contest tomorrow.”She said.

=>She said that she would have an important contest the next day.

4. Câu hỏi:

a,Yes/No questions:

Yes/No question có dạng: “Trợ động từ+S+V+…..?”

=>S1+asked+O+if/whether+S2(O)+V(lùi thì)+……

Eg: “Do you like SNSD?” Seohyun said to Kyuhyun.

=> Seohyun asked Kyuhyun if/whether he liked SNSD.

b,Wh questions:

Wh questions có dạng: “Wh+trợ động từ+S+V+…..?”

=>S1+asked+O+Wh+S2(O)+V(lùi thì)+…….

Eg: “Where will you go tomorrow?” She said.

=>She asked me Where I would go the next day.

5. Lời mời,gợi ý:

a, Lời mời:

Lời mời có dạng: “Would you like+Noun/toV+……?”

=>S+invited+O+toV+……

Eg: “Would you like to come to my birthday party”Su said to Seohyun.

=> Su invited Seohyun to come to his birthday party.

b, Lời gợi ý:

Lời gợi ý có dạng:

“Let’s+V+…..!”= “Shall we+V+…..?”

“What/How about + V-ing/N +……?”

“Why don’t we/you+ V+….?”

* Nếu chủ ngữ tham gia vào hành động.( “Let’s + V +…..!” ; “Shall we + V +…..?” ;

“What/How about + V-ing/N +……?” “Why don’t we +V+….?”):

=>S + suggested + V-ing +……

* Nếu chủ ngữ không tham gia vào hành động mà chỉ gợi ý cho người khác.( “Why don’t you+V+….?”)

=>S1 + suggested + that + S2 + should + V +……

Eg:-“Let’s go to the movies”The boy said.

=>The boy suggested going to the movies.

-“Why don’t you go out for a drink?”Trung said to Nga.

=>Trung suggested that Nga should go out for a drink.

c, Những câu có dạng:

“I’ll+V+…..+if you like.”

“Shall/Can/Could I+V+….?”

“Would you like me+toV+…..?”

Khi chuyển gián tiếp ta sử dụng động từ tường thuật “offered” công thức:

S+ offered + toV +…….+ if you like.

Eg:- “Would you like me to finish the work tonight?

=>I’ll finish the work tonight if you like.

=>I offered to finish the work tonight if you like.

-“I’ll do your housework for you if you like”She said.

=>She offered to do my housework for me if I liked.

6. Câu cảm thán:

-Câu cảm thán có dạng:

“What + (a/an) + adj + Noun!”

“How + adj + S + V!”

=>S1+exclaimed+that+S2+V/be(lùi thì)+……..

Eg: “What a lovely teddy bear!”The girl said.

= “How lovely the teddy bear is!The girl said.

=>The girl exclaimed that the teddy bear was lovely.

7. Lời nhắc nhở:

“Remember…” Khi chuyển sang gián tiếp ta áp dụng cấu trúc sau:

“Don’t forget…” S + reminded+ sb+ toV+….

Eg: She said to me; “Don’t forget to ring me up tomorrow evening”

=> She reminded me to ring her up the next eveining.

Học tiếng Anh lớp 8 với hệ thống ngữ pháp trọng tâm

8. Sự đồng ý về quan điểm như: all right, yes, of course (áp dụng cấu trúc sau):

S + agreed + to V…

Eg: “All right, I’ll wait for you” He said.

=> He agreed to wait for me.

9. Câu trực tiếp diễn tả điều mong muốn như: would like, wish.Khi chuyển gián tiếp áp dụng cấu trúc:

S + wanted + O + to V+…

Eg: “I’d like Trung to be a famous person.”Trung’s English teacher.

> Trung’s English teacher wanted him to be a famous person.

10. Từ chối : S + refused + to V +…

Eg: ‘No, I won’t lend you my car”

=> He refused to lend me his car.

11. Lời hứa: S + promised to V+…..

Eg: ‘I’ll send you a card on your birthday”

=> He promised to send me a card on my birthday.

12. Cảm ơn,xin lỗi:

a,Cảm ơn: S + thanked (+O) (for+V-ing/st) +…..

Eg: “It was nice of you to help me. Thank you very much,” Tom said to you.

=>Tom thanked me for helping him.

b,Xin lỗi: S+ apologized (+to O) + for (+not) + (V-ing/st) +…….

Eg: “I’m sorry I’m late,” Peter said.

=>Peter apologized for being late.

13.Chúc mừng:

S + congratulated + O + on + V-ing/st+……

Eg: John said, “I heard you received the scholarship. Congratulations!”

—> John congratulated me on receiving the scholarship.

14. Mơ ước:

S + dreamed + of + V-ing/st+…..

Eg: “I want to pass the exam with flying colours,” John said.

=> John dreamed of passing the exam with flying colours.

“I’ve always wante to be rich, ” Bob said .

=> Bob had always dreamed of being rich.

Trên đây là những bí quyết học tiếng Anh lớp 8 hiệu quả đặc biệt là trọng tâm ngữ pháp của chương trình tiếng Anh lớp 8 mà trung tâm tiếng Anh Apax muốn chia sẻ đến các em học sinh đang chuẩn bị bước vào năm học lớp 8. Chúc các em học tiếng Anh hiệu quả.

Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh lớp 10.

Facebook Comments

Tin bài liên quan

Học tiếng Anh lớp 8 là một trong những học phần tiếng Anh quan trọng trong tiếng Anh cấp 2. Tuy nhiên, không phải bạn học sinh nào cũng có thể học tiếng Anh tốt, hoàn thành tốt các chương trình được giảng dạy và đạt được kết quả cao trong các kỳ thi và […]

  • vietnga2tech
  • 16 Views
  • Th12/11/2018
Học tiếng anh lớp 8

Tiếng anh ngày nay đã trở thành ngôn ngữ có vai trò đặc biệt quan trọng. Tiếng anh chính là một tấm vé thông hành giúp chúng ta có những lợi thế vượt trội để hội nhập với thế giới. Biết tiếng anh quan trọng như vậy nhưng khi học không phải ai cũng có […]

  • son2tech
  • 22 Views
  • Th12/10/2018

Khi học tiếng Anh lớp 8 rất nhiều bạn học sinh lo lắng không biết làm thế nào để có thể vượt qua được các bài kiểm tra và các bài thi cuối kì một cách thành công. Bạn không thực sự ưa thích môn học này nhưng nó lại ảnh hưởng đến kết quả […]

  • vietnga2tech
  • 173 Views
  • Th9/20/2018